C is for chicken

Có thể bạn chưa biết: Gà là con vật có số lượng nhiều nhất (24 tỷ cá thể – 2003) so với bất kỳ loài chim nào trên thế giới.

Con gà nổi tiếng với câu hỏi triết học: “Con gà hay quả trứng có trước?”

Các con hãy lý giải theo suy nghĩ của mình và mạnh dạn comment cho cô biết câu trả lời với nhé!

Câu trả lời của con là góc nhìn rất đặc biệt mà mọi người sẽ cần học hỏi đấy.

Nguồn gốc gà

8000 năm trước con người đã thuần hóa những con gà rừng đầu tiên ở Nam Á từ loài gà rừng lông đỏ (Gallus gallus).

Tuy nhiên, kết quả phân tích gene cho thấy gene lông vàng ở gà do lai giống với gà rừng lông xám (G. sonneratii).

Vào thời điểm này, con người thuần hóa và nhân giống để chúng đá nhau ở châu Á, châu Phi và châu Âu, không phải họ nuôi gà với mục đích cung cấp thức ăn.

Từ ngữ để chỉ gà nhà (*manuk) là một phần của ngữ hệ Nam Đảo nguyên thủy.

Gà xuất xứ từ văn minh lưu vực sông Ấn vào năm 2500-2100 TCN.

Gà đến châu Âu (Romania, Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Ukraina) vào khoảng năm 3000 TCN.

Người Phoenicia đã mang gà dọc theo bờ biển Địa Trung Hải đến bán đảo Iberia. Việc nuôi gà phát triển dưới thời Đế quốc La Mã và suy giảm trong thời Trung Cổ.

Một biến thể gà khác thường có nguồn gốc Nam Mỹ được gọi là gà Araucana, được người Mapuche ở miền nam Chile nuôi. Araucana đẻ ra những quả trứng có màu xanh dương pha xanh lá cây.

Hình tượng gà trong đời sống văn hóa

Từ thời cổ đại, gà là một loài vật linh thiêng trong một số nền văn hóa và hệ thống tín ngưỡng, thờ cúng tôn giáo.

Người Hy Lạp sau khi tiếp xúc với văn hóa Ba Tư đã dùng thuật ngữ “chim Ba Tư” để chỉ gà trống “do tầm quan trọng to lớn và công năng tôn giáo của gà trống trong xã hội Ba Tư”.

Gà trống Ba Tư Vatican – bản in vải năm 1919 thể hiện một mẫu vẽ gà trống Ba Tư thuộc Tòa Thánh, niên đại là năm 600. Vầng hào quang thể hiện sự linh thiêng.

Tại Indonesia, gà mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong nghi lễ hỏa táng của đạo Hindu.

Trong buổi lễ, gà bị buộc chân nhằm trói linh hồn xấu xuất hiện trong buổi lễ.

Nó sẽ nhập vào gà thay vì các thành viên khác trong gia đình đó. Sau lễ, người ta mang gà về nhà và nó lại tiếp tục cuộc sống bình thường.

Gà trống được cho là tượng trưng của thần Ares, Heracles và Athena trong thần thoại Hy Lạp vì đức tính dũng cảm của mình.

Kỹ thuật ấp trứng gà của người Ai Cập

Từ thời xa xưa người ta đã chú trọng trong việc chọn lọc nuôi gà mái vì chúng cho nhiều trứng tạo nên nguồn thực phẩm thường xuyên và lâu dài.

Người Ai Cập cổ đại là người tiên phong trong kỹ thuật ấp trứng.

Trại sản xuất gà giống. Ảnh: Lenny Hogerwerf/Atlas Obscura.

Theo Réaumur, trại ấp trứng điển hình của người Ai Cập là một cấu trúc bằng gạch cao khoảng 9 feet (2,7 m), với một hành lang dài trung tâm và các buồng được sắp đặt tại hai bên thành hai tầng.

Các tầng cùng kích cỡ và được bố trí một lỗ mở đủ cho một người bò vào.

Những quả trứng được đặt ở tầng trệt trên một ổ lót làm bằng sợi lanh hoặc rơm. Còn các buồng bên trên để đốt lửa, dùng phân bò hoặc lạc đà phơi khô trộn với rơm giúp tạo ra ngọn lửa cháy chậm.

Đốt lửa khoảng hai lần một ngày và trứng được quay đều để tất cả các mặt đều được sưởi ấm như nhau. Quy trình này sẽ diễn ra liên tiếp trong khoảng hai tuần, sau đó lửa được dập tắt.

Tại thời điểm này, các cơ quan của phôi đã hình thành, phôi cũng sản sinh đủ lượng nhiệt bên trong để trứng tiếp tục tự ấp, và mất một tuần nữa để hoàn tất. Trứng cuối cùng sẽ nở vào ngày thứ hai mươi mốt.

Thiết kế lò ấp trứng theo mô tả của René Antoine Ferchault de Réaumur. Ảnh: Lenny Hogerwerf/Atlas Obscura.

Một trại sản xuất gà giống theo truyền thống của Ai Cập, sử dụng đèn dầu để sưởi ấm trứng. Ảnh: Lenny Hogerwerf/Atlas Obscura.

Công nhân làm việc trong trại sản xuất gà giống truyền thống Ai Cập. Ảnh: Lenny Hogerwerf/Atlas Obscura.

Các cụm từ với chicken

1. Chicken

Nghĩa: ai đó đang sợ hãi, hèn nhát.

Ex: Why are you being a chicken? There is nothing to be afraid of.

Tại sao phải biến mình thành một con gà? Không có gì phải sợ hết.

2. One’s Handwriting Like Chicken Scratch

Ý nghĩa: dùng để diễn tả ai đó viết chữ rất lộn xộn, xấu và khó đọc.

Ex: I can’t read this, it just looks like a bunch of chicken scratches to me.

Tôi không thể đọc cái này, chữ viết xấu như gà bới.

3. Don’t Put All Your Eggs In One Basket

Ý nghĩa: đừng mạo hiểm dồn tất cả mọi thứ vào một nơi.

Ex: I told him not to put all his eggs in one basket, but he thinks this job is going to make him rich.

Tôi đã bảo anh ấy đừng bỏ tất cả trứng vào một giỏ, nhưng anh ấy nghĩ công việc này sẽ giúp anh ấy giàu có.

4. Take (Someone) Under One’s Wings

Ý nghĩa: chở che và bảo vệ ai đó

Ex: She decided to take him under her wings and teach him how to be a better person.

Bà ấy luôn chở che và dạy dỗ cậu bé trở thành một người tốt hơn.

5. To Wake Up With The Chickens

Ý nghĩa: Chỉ người thức sớm trước cả bình minh.

Ex: I need to go to bed early tonight because I have to wake up with the chickens tomorrow.

Tôi phải đi ngủ sớm tối nay bởi vì tôi phải thức sớm vào ngày mai.

Tài liệu tham khảo

  1. https://commons.wikimedia.org/w/index.php?curid=5771593
  2. https://englishbyday.com/chicken-idioms/
  3. https://vi.wikipedia.org/wiki/G%C3%A0
  4. https://nhachannuoi.vn/lo-ap-trung-cua-nguoi-ai-cap-co-dai/

Viết một bình luận